Quản lý nhập khẩu qua công cụ thuế quan tại Việt Nam (2)

...Tiếp theo bài (1)


Chính sách quản lý nhập khẩu theo nhóm ngành hàng thông qua thuế


Các mặt hàng nông nghiệp
Việt Nam thực hiện cam kết cắt giảm thuế quan với mặt hàng nông sản với mức thuế suất cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập và 21% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng. So sánh với mức thuế MFN (qui tắc tối huệ quốc) bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp tại thời điểm ngay trước khi gia nhập là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là 10%.
Mức độ giảm có sự khác nhau giữa các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm nhưng tổng quát chung là các sản phẩm chế biến hiện có mức thuế cao 40-50% thì sẽ giảm nhiều hơn so với nông sản thô.


Bảng 2: Thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng nông sản chính
TT
Mặt hàng
Thuế suất khi gia nhập (%)
Thuế suất cuối cùng (%)
Thời gian thực hiện từ khi gia nhập WTO (năm)
1
Thịt bò
20
14
5
2
Thịt lợn
30
15
5
3
Sữa nguyên liệu
20
18
2
4
Sữa thành phẩm
30
25
5
5
Thịt chế biến
40
22
5
6
Bánh kẹo (t/s bình quân)
34,4
25,3
3 – 5
7
Bia
65
35
5
8
Rượu
65
45-50
5-6
9
Thuốc lá điếu
150
135
3
10
Xì gà
150
100
5
11
Thức ăn gia súc
10
7
2
Nguồn: Báo cáo của Bộ Tài chính tại Hội nghị  phổ biến các cam kết của Việt Nam tháng 11, 2006.

Mặt hàng công nghiệp
Mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16,1% và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6%. So sánh với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp thời điểm trước khi gia nhập là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9%.
Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bình của các nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán Uruguay (1994) như sau: trong lĩnh vực công nghiệp các nước đang phát triển và đã phát triển cam kết cắt giảm là 24% và 37%; Trung Quốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%).
Bảng 3: Thuế nhập khẩu với một số mặt hàng công nghiệp chính
TT
Mặt hàng
Thuế suất MFN 2006 (%)
Thuế suất khi gia nhập (%)
Thuế suất cuối cùng
Thời hạn thực hiện (năm)
1
- Xăng dầu (t/s bình quân)
0-10
38,7
38,7

2
- Sắt thép (t/s bình quân)
7,5
17,7
13
5-7
3
- Sắt thép (t/s bình quân)
40
40
32
4
4
- Phân hóa học (t/s bình quân)
0-5
6,5
6,4
2
5
- Giấy (t/s bình quân)
22,3
20,7
15,1
5
6
- Tivi
50
40
25
5
7
- Điều hòa
50
40
25
3
8
- Máy giặt
40
38
25
4
9
- Dệt may (t/s bình quân)
37,3
13,7
13,7
Thực hiện ngay khi gia nhập 
10
- Giày dép
50
40
30
5
11
- Xe Ôtô con





+ Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy xăng
90
90
52
12

+ Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy xăng, loại 2 cầu
90
90
47
10

+ Xe dưới 2.500 cc, và loại khác
90
90
70
7
12
- Xe tải





+ Loại không quá 5 tấn
100
80
50
10

+ Loại khác, có t/s hiện hành 80%
80
80
70
7

+ Loại khác, có t/s hiện hành 60%
60
60
50
5
13
- Phụ tùng ôtô
20,9
24,3
20,5
3-5
14
- Xe máy





+ Loại từ 800 cc trở lên
100
100
40
8

+ Loại khác
100
95
70
7
Nguồn: Báo cáo của Bộ Tài chính tại Hội nghị  phổ biến các cam kết của Việt Nam tháng 11, 2006.


Thực hiện hiệp định tự do hóa theo ngành
Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia vào một số Hiệp định tự do hoá theo ngành. Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế. Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị xây dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm. Trong các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm. Như vậy, các sản phẩm điện tử như: máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình, máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm. Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50% xuống 20%, sợi từ 20% xuống 5%. Bảng 4 dưới đây sẽ đề cập cụ thể về tình hình cam kết theo các Hiệp định tự do hoá theo ngành của Việt nam trong WTO.
Bảng 4: Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hóa theo ngành
Hiệp định tự do hoá theo ngành
Số dòng thuế
Thuế suất MFN 2006 (%)
Thuế suất cam kết cuối cùng (%)
1. HĐ công nghệ thông tin (ITA)- tham gia 100%
330
5,2
0
2. HĐ hài hoà hoá chất (CH) - tham gia 81%
1.300/1.600
6,8
4,4
3. HĐ thiết bị máy bay dân dụng (CA) - tham gia hầu hết
89
4,2
2,6
4. HĐ dệt may (TXT) - tham gia 100%
1.170
37,2
13,2
5. HĐ thiết bị y tế (ME) - tham gia 100%
81
2,6
0
Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số Hiệp định khác như thiết bị khoa học, thiết bị xây dựng…
Nguồn: Bộ Thương Mại, Các cam kết gia nhập tổ chức thương mại Thế giới của Việt Nam, 2007

Bài tiếp theo: 
Bài 3: Đánh giá khái quát về tác động của chính sách thuế nhập khẩu trong quản lý nhập khẩu.

Không có nhận xét nào:

Lưu ý: Chỉ thành viên của blog này mới được đăng nhận xét.

Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...
BACK TO TOP